Mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo Thông tư 02 có dạng ra sao?
Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm
Mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-TANDTC.
Mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo Thông tư 02 có dạng như sau:

Tải mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo Thông tư 02
*Trên đây là thông tin Mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo Thông tư 02 có dạng ra sao?
Xem thêm:
>>> Nguyên tắc hoạt động của thanh tra trong Tòa án nhân dân từ 15/11/2025 như thế nào?
>>> Hành vi nào là bị nghiêm cấm trong hoạt động Tòa án theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024?

Mẫu đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo Thông tư 02 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 quy định nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
- Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện thông qua việc xét nâng bậc; bảo đảm điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; căn cứ vào vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án được giao và các quy định khác tại Nghị quyết này;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật;
- Chỉ thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân lên bậc cao hơn liền kề với bậc đang giữ;
- Không thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là bao nhiêu người?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 quy định về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
Điều 8. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:
a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.
Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;
b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.
Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;
c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.
Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.
[...]
Theo đó, tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người.
Trong đó,
- Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.
- Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;
- Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];