Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không?

Nguyễn Thị Kim Linh 196 lượt xem
14:43 | 02/04/2026
Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không? Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do ai quyết định bổ nhiệm?
Nội dung chính
  1. Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không?
  2. Thẩm phán TAND tối cao do ai quyết định bổ nhiệm?
  3. Ai có thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC quy định như sau:

Điều 4. Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC quy định như sau:

Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/6/2026, Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.

Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không?

Thẩm phán công tác tại TAND tối cao phải tham gia xét xử tối thiểu 5 vụ án, vụ việc/năm từ 1/6/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Thẩm phán TAND tối cao do ai quyết định bổ nhiệm?

Căn cứ theo Điều 97 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:

Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội.
3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra tờ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
5. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
6. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ theo quy định tại Điều 89 của Luật này.

Như vậy, Thẩm phán TAND tối cao sẽ do Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội.

Ai có thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 77 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
[...]
7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 85, khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Luật này và các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.
9. Quy định điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tại các Tòa án; bổ nhiệm công chức vào các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, các ngạch Thư ký Tòa án.
10. Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
11. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt; thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
[...]

Như vậy, thẩm quyền quyết định luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất