Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì?

Đoàn Thị Quỳnh Như 265 lượt xem
11:05 | 27/01/2026
Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì? Tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
Nội dung chính
  1. Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì?
  2. Tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 03/2026/TT-TANDTC quy định về tuyên thệ của Thẩm phán như sau:

Điều 11. Tuyên thệ của Thẩm phán
1. Khi Thẩm phán nhận quyết định bổ nhiệm phải thực hiện nghi lễ tuyên thệ trong Lễ công bố quyết định bổ nhiệm trừ Thẩm phán là người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Vị trí tuyên thệ là vị trí trang nghiêm của lễ đài. Đại biểu, người được mời tham dự tại buổi lễ đứng trang nghiêm chứng kiến việc tuyên thệ.
3. Việc tuyên thệ được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.
b) Người tuyên thệ tiến vào vị trí tuyên thệ, tay trái đặt lên Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mắt hướng về những người chứng kiến buổi lễ, tay phải giơ ngang đầu, năm ngón tay duỗi thẳng khép các đầu ngón tay, lòng bàn tay hướng về phía trước và đọc lời tuyên thệ.
c) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.
4. Nội dung tuyên thệ:
“Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Thẩm phán xin tuyên thệ:
Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm;
Thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng;
Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.”.

Như vậy, nội dung tuyên thệ của Thẩm phán cụ thể như sau:

"Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Thẩm phán xin tuyên thệ:

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm;

Thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng;

Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán".

Xem thêm:

>>> Danh sách 17 đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao gồm những đơn vị nào?

>>> Địa chỉ Tòa án nhân dân tối cao sau sáp nhập tỉnh 2025 ở đâu?

Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì?

Nội dung tuyên thệ của Thẩm phán gồm những gì? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?

Căn cứ theo Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

Điều 94. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
2. Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.
3. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
4. Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Như vậy, tiêu chuẩn của Thẩm phán Tòa án nhân dân phải từ 28 tuổi trở lên.

Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết các văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

- Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất