Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được phân công thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
Theo Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ 1/6/2026 quy định:
Điều 3. Phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
3. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo đề nghị của Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao. Trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao để thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật
Như vậy, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Trên đây là thông tin về Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được phân công thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được phân công thực hiện nhiệm vụ ở đâu? (Hình từ Internet)
Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:
- Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;
- Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);
- Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).
Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:
- Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];