Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 178 lượt xem
14:57 | 15/01/2026
Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?
  2. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?

Ngày 13/01/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm.

Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

Xem toàn bộ Thông tư 01 2026 TT TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm dưới đây:

Tại đây

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định về hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh như sau:

- Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của Tòa án.

- Cho, mượn, tặng, cầm cố, thế chấp, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

- Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thay giấy giới thiệu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác không phải trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.

- Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Trên đây là thông tin: Đã có Thông tư 01 2026 TT TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?

Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao?

Đã có Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định Giấy chứng minh Thẩm phán, Hội thẩm ra sao? (Hình từ Internet)

Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 101 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về chế độ, chính sách đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

[1] Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;

[2] Được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại tính mạng, sức khỏe vì lý do công vụ;

[3] Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

[4] Được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ;

[5] Được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

[6] Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất