- Mẫu 01/TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026?
- Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản gồm có những gì?
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế như thế nào?
Mẫu 01/TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026?
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định mẫu 01/TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản).
Dưới đây là mẫu 01 TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026:
Tải về mẫu 01 TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026
Trên đây là thông tin "Mẫu 01 TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026?"

Mẫu 01 TCKT tờ khai thuế của tổ chức khai thay TT89 2026? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản gồm có những gì?
Tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
[...]
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]
Như vậy, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản gồm có:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế như thế nào?
Tại Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:
Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
[...]
c) Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước:
c.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
c.1.1) Tiếp nhận, xử lý Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
c.1.2) Chủ trì tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ);
c.1.3) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài theo quy định;
c.1.4) Trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
[...]
Như vậy, trường hợp xác nhận cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ thực hiện xác nhận khi tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đã thực hiện khấu trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế của kỳ tính thuế đề nghị xác nhận vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];