Mã ngành nghề kinh doanh trồng cây cà phê là bao nhiêu theo Quyết định 36?
Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
A |
|
|
|
| NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN |
| 01 |
|
|
| Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan |
|
| 011 |
|
| Trồng cây hàng năm |
|
|
| 0111 | 01110 | Trồng lúa |
|
|
| 0112 | 01120 | Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác |
|
|
| 0113 | 01130 | Trồng cây lấy củ có chất bột |
|
|
| 0114 | 01140 | Trồng cây mía |
|
|
| 0115 | 01150 | Trồng cây thuốc lá, thuốc lào |
|
|
| 0116 | 01160 | Trồng cây lấy sợi |
|
|
| 0117 | 01170 | Trồng cây có hạt chứa dầu |
|
|
| 0118 |
| Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa |
|
|
|
| 01181 | Trồng rau các loại |
|
|
|
| 01182 | Trồng đậu các loại |
|
|
|
| 01183 | Trồng hoa hàng năm |
|
|
| 0119 |
| Trồng cây hàng năm khác |
|
|
|
| 01191 | Trồng cây gia vị hàng năm |
|
|
|
| 01192 | Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm |
|
|
|
| 01199 | Trồng cây hàng năm khác còn lại |
|
| 012 |
|
| Trồng cây lâu năm |
|
|
| 0121 |
| Trồng cây ăn quả |
|
|
|
| 01211 | Trồng nho |
|
|
|
| 01212 | Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới |
|
|
|
| 01213 | Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác |
|
|
|
| 01214 | Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo |
|
|
|
| 01215 | Trồng nhãn, vải, chôm chôm |
|
|
|
| 01219 | Trồng cây ăn quả khác |
|
|
| 0122 | 01220 | Trồng cây lấy quả chứa dầu |
|
|
| 0123 | 01230 | Trồng cây điều |
|
|
| 0124 | 01240 | Trồng cây hồ tiêu |
|
|
| 0125 | 01250 | Trồng cây cao su |
|
|
| 0126 | 01260 | Trồng cây cà phê |
[...] |
Như vậy, mã ngành nghề kinh doanh trồng cây cà phê là 0126.
Trên đây là thông tin về Mã ngành nghề kinh doanh trồng cây cà phê là bao nhiêu theo Quyết định 36?
Xem thêm:
Mã ngành nghề kinh doanh khai thác quặng sắt là bao nhiêu theo Quyết định 36?

Mã ngành nghề kinh doanh trồng cây cà phê là bao nhiêu theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)
Tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Trồng trọt 2018 quy định về tên giống cây trồng như sau:
Điều 14. Tên giống cây trồng
1. Tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp sau đây:
a) Chỉ bao gồm chữ số;
b) Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm;
d) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
đ) Dễ gây hiểu nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó;
e) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
g) Trùng với tên của giống cây trồng đã được bảo hộ.
[...]
Như vậy, tên giống cây trồng không được chấp nhận trong trường hợp sau đây:
- Chỉ bao gồm chữ số;
- Vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
- Trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm;
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
- Dễ gây hiểu nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó;
- Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;
- Trùng với tên của giống cây trồng đã được bảo hộ.
Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động trồng trọt nào?
Căn cứ Điều 4 Luật Trồng trọt 2018 quy định trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động trồng trọt sau đây:
- Liên kết sản xuất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, canh tác hữu cơ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; canh tác trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển, đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa; phát triển vùng nguyên liệu phục vụ nhà máy chế biến; quản lý vùng trồng và truy xuất nguồn gốc;
- Hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Trồng trọt 2018;
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, hoạt động chứng nhận sản phẩm cây trồng;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, phân tích, đánh giá điều kiện sản xuất ban đầu trong trồng trọt, đánh giá nông hóa, thổ nhưỡng phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo quản, chế biến; sản xuất phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học; canh tác hữu cơ; cơ giới hóa; phòng thử nghiệm quốc gia và kiểm nghiệm liên phòng quốc tế;
- Sản xuất lúa theo quy hoạch;
- Sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống bố mẹ để sản xuất hạt lai F1, giống gốc và giống thương phẩm mới; phục tráng giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa; duy trì cây đầu dòng; bảo vệ và phát triển vườn cây đầu dòng; nhập khẩu giống mới, chuyển nhượng bản quyền đối với giống cây trồng;
- Xây dựng chợ đầu mối sản phẩm cây trồng; xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng;
- Khôi phục sản xuất trong trường hợp bị thiên tai, dịch bệnh;
- Đào tạo nguồn nhân lực; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông trong trồng trọt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];