Thu hồi Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 302/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/09/2026) quy định về các trường hợp Bộ Công Thương quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa bao gồm:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thành lập có nội dung gian dối hoặc tài liệu giả mạo;
(2) Không duy trì, đáp ứng điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định 302/2026/NĐ-CP hoặc không thực hiện đúng lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam;
(3) Sở giao dịch hàng hóa không hoạt động tại trụ sở chính trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép sửa đổi, bổ sung;
(4) Không phát sinh giao dịch trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với Bộ Công Thương;
(5) Không thực hiện báo cáo hoạt động theo quy định của Nghị định 302/2026/NĐ-CP trong thời gian 12 tháng liên tục;
(6) Không thực hiện kết nối dữ liệu giao dịch trong thời gian 45 ngày liên tục;
(7) Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập bị Tòa án tuyên bố phá sản hoặc quyết định giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(8) Các trường hợp đặc biệt khác vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;
(9) Sau khi đã bị tạm đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 11 Nghị định 302/2026/NĐ-CP mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tạm đình chỉ sau thời hạn theo quyết định;
* Trên đây là thông tin về "Thu hồi Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam trong những trường hợp nào?"

Thu hồi Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam trong những trường hợp nào? (hình từ Internet)
Các điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 302/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổng tỷ lệ vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài không được quá 49%.
(2) Vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng (một nghìn năm trăm tỷ đồng) trở lên.
(3) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành an toàn, ổn định và bảo mật, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Nền tảng giao dịch điện tử bảo đảm hoạt động thông suốt, an toàn, có khả năng xử lý và lưu trữ dữ liệu giao dịch, sửa lệnh, hủy lệnh, kết quả khớp lệnh theo thời gian thực;
- Có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ nhằm bảo đảm hoạt động ký quỹ, thanh toán bù trừ và quản lý rủi ro trong giao dịch được thực hiện chính xác, kịp thời;
- Hệ thống giám sát giao dịch có khả năng theo dõi, phát hiện, cảnh báo và lưu giữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động giao dịch hàng hóa;
- Yêu cầu về an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu và dự phòng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng khôi phục hệ thống khi xảy ra sự cố;
- Có khả năng kết nối với thành viên và cơ quan quản lý nhà nước bảo đảm tính mở, an toàn, đồng bộ và cung cấp dữ liệu chính xác, minh bạch.
Chi tiết yêu cầu hệ thống công nghệ thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 302/2026/NĐ-CP
(4) Có mô hình, tổ chức hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và có giải pháp, lộ trình niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.
(5) Có Dự thảo Điều lệ hoạt động đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định 302/2026/NĐ-CP
Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa phải có các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 302/2026/NĐ-CP quy định các nội dung chủ yếu trong Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa phải có bao gồm:
(1) Quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;
(2) Điều kiện, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các loại thành viên của Sở giao dịch hàng hoá;
(3) Quy trình, phương thức giao dịch, các loại lệnh giao dịch, thời gian giao dịch và nguyên tắc khớp lệnh;
(4) Cơ chế ký quỹ, thanh toán bù trừ, giao nhận hàng hóa và xử lý vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao hàng trong hoạt động giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa;
(5) Biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống giao dịch, quản lý rủi ro và xử lý sự cố;
(6) Cơ chế công bố thông tin, báo cáo và lưu trữ dữ liệu giao dịch;
(7) Nguyên tắc, trình tự, cơ chế giám sát giao dịch và xử lý hành vi vi phạm của thành viên, khách hàng;
(8) Quyền hạn, trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hoá trong việc quản lý thành viên, giám sát thị trường và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước;
(9) Nguyên tắc phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc vận hành hệ thống giao dịch, quản lý ký quỹ, thanh toán bù trừ và kiểm soát rủi ro, quản lý thành viên;
(10) Cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm tranh chấp giữa Sở giao dịch hàng hóa với Trung tâm thanh toán bù trừ, giữa thành viên với Sở giao dịch hàng hóa hoặc Trung tâm thanh toán bù trừ;
(11) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động;
(12) Mẫu đặc tả hợp đồng của các loại hàng hóa giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];