Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

14:25 | 07/12/2025
Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36? Ngành kinh tế Việt Nam cấp 4 được được đánh mã số thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 được được đánh mã số thế nào?
  3. Nội dung ngành Sản xuất sản phẩm khác từ cao su thế nào?

Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

...

...

...

...

...

...

17

170

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

1701

17010

Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

1702

Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

17021

Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa

17022

Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn

1709

17090

Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu

18

In, sao chép bản ghi các loại

181

In ấn và dịch vụ liên quan đến in

1811

18110

In ấn

1812

18120

Dịch vụ liên quan đến in

182

1820

18200

Sao chép bản ghi các loại

19

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

191

1910

19100

Sản xuất than cốc

192

1920

19200

Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch

20

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

201

Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

2011

Sản xuất hóa chất cơ bản

20111

Sản xuất khí công nghiệp

20112

Sản xuất chất nhuộm và chất màu

20113

Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

20114

Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

20119

Sản xuất hóa chất cơ bản khác

2012

20120

Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

2013

Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

20131

Sản xuất plastic nguyên sinh

20132

Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

202

Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

2021

20210

Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

2022

Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít

20221

Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít

20222

Sản xuất mực in

2023

Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20231

Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa

20232

Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

2029

20290

Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu

203

2030

20300

Sản xuất sợi nhân tạo

21

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

210

2100

Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21001

Sản xuất thuốc các loại

21002

Sản xuất hóa dược, dược liệu

22

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

221

Sản xuất sản phẩm từ cao su

2211

22110

Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su

2219

22190

Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

...

...

...

...

...

...

Như vậy, mã ngành 2219 là mã ngành Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

* Trên đây là thông tin về Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 2219 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 được được đánh mã số thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000

Nội dung ngành Sản xuất sản phẩm khác từ cao su thế nào?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Sản xuất sản phẩm khác từ cao su như sau:

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, cao su chưa lưu hóa hoặc đã lưu hóa hoặc đã làm cứng như:

+ Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,

+ Ống, vòi cao su,

+ Sản xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,

+ Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: Dụng cụ tránh thai cao su, chai chườm nước nóng,

+ Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được sản xuất bằng cách gắn dán, chứ không phải khâu),

+ Tấm phủ sàn bằng cao su,

+ Cáp và sợi cao su,

+ Sợi cao su hóa,

+ Vòng, thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,

+ Trục cán bằng cao su,

+ Đệm hơi cao su,

+ Sản xuất bóng bay.

- Sản xuất chổi cao su;

- Sản xuất ống cao su cứng;

- Sản xuất lược cao su, lô cuốn tóc cao su và đồ tương tự;

- Sản xuất khe co giãn cao su (hay còn gọi là khớp nối giãn nở) dùng trong ngành xây dựng;

- Sản xuất cao su xốp.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất nguyên liệu sửa chữa cao su;

- Sản xuất sản phẩm dệt được tráng, phủ cao su với cao su là thành phần chính;

- Đệm nước cao su;

- Túi tắm bằng cao su;

- Quần áo lặn bằng cao su;

- Các vật dùng trong sinh hoạt tình dục bằng cao su.

- Sản xuất thảm từ cao su;

- Sản xuất trang phục từ mủ cao su.

Loại trừ:

- Sản xuất sản phẩm sợi dệt cho lốp xe được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo bằng sản phẩm dệt co dãn được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất giày, dép cao su được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);

- Sản xuất keo dán từ cao su được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất tấm trải lưng cho lạc đà được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);

- Sản xuất thuyền và mảng bơm hơi được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi) và nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);

- Sản xuất đồ dùng trong thể thao bằng cao su, trừ quần áo được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);

- Sản xuất các chương trình trò chơi và đồ chơi bằng cao su (bao gồm thuyền cao su bơm hơi cho trẻ em, con thú bơm hơi bằng cao su, bóng và các đồ tương tự) được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Tái chế cao su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất