Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Phan Vũ Hiền Mai 310 lượt xem
11:30 | 07/12/2025
Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36? Nội dung ngành Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36?
  2. Ngành kinh tế Việt Nam cấp 4 được được đánh mã số thế nào?
  3. Nội dung ngành Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch thế nào?

Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

...

...

...

...

...

...

12

120

1200

Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12001

Sản xuất thuốc lá

12009

Sản xuất thuốc hút khác

13

Dệt

131

Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt

1311

13110

Sản xuất sợi

1312

13120

Sản xuất vải dệt thoi

1313

13130

Hoàn thiện sản phẩm dệt

139

Sản xuất hàng dệt khác

1391

13910

Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

1392

13920

Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)

1393

13930

Sản xuất thảm, chăn, đệm

1394

13940

Sản xuất các loại dây bện và lưới

1399

13990

Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu

14

Sản xuất trang phục

141

1410

14100

Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

142

1420

14200

Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

143

1430

14300

Sản xuất trang phục đan móc

15

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

151

Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú

1511

15110

Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú

1512

15120

Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm

152

1520

15200

Sản xuất giày, dép

16

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

161

1610

Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

16101

Cưa, xẻ và bào gỗ

16102

Bảo quản gỗ

162

Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

1621

16210

Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác

1622

16220

Sản xuất đồ gỗ xây dựng

1623

16230

Sản xuất bao bì bằng gỗ

1629

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

16291

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ

16292

Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện

17

170

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

1701

17010

Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

1702

Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

17021

Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa

17022

Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn

1709

17090

Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu

18

In, sao chép bản ghi các loại

181

In ấn và dịch vụ liên quan đến in

1811

18110

In ấn

1812

18120

Dịch vụ liên quan đến in

182

1820

18200

Sao chép bản ghi các loại

19

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

191

1910

19100

Sản xuất than cốc

192

1920

19200

Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch

...

...

...

...

...

...

Như vậy, mã ngành 1920 là mã ngành Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch

* Trên đây là thông tin về Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36?

Mã ngành 1920 là mã ngành gì theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Ngành kinh tế Việt Nam cấp 4 được được đánh mã số thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam:

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, ngành kinh tế Việt Nam cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900

Nội dung ngành Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch thế nào?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định nội dung ngành Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch như sau:

Nhóm này gồm:

Sản xuất nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí hoặc các sản phẩm khác từ dầu thô, khoáng bitum hoặc các sản phẩm phân đoạn của chúng. Tinh luyện dầu gồm một hoặc nhiều các hoạt động sau: phân đoạn, chưng cất thẳng từ dầu thô, cracking.

Cụ thể:

- Sản xuất nhiên liệu ô tô, máy bay...: xăng, dầu lửa...;

- Sản xuất nhiên liệu: Dầu nhiên liệu nặng, nhẹ, trung bình, khí tinh chế như etan, propan, butan...;

- Sản xuất dầu mỡ bôi trơn từ dầu, kể cả từ dầu thải;

- Sản xuất các sản phẩm cho ngành hóa dầu và cho ngành sản xuất chất phủ đường;

- Sản xuất các sản phẩm khác: cồn trắng, vaseline, sáp paraphin, nhớt...;

- Sản xuất các sản phẩm từ chất thải dầu mỏ, ví dụ như nhớt thải;

- Sản xuất than bánh từ than bùn;

- Sản xuất than bánh từ than non, than cốc;

- Sản xuất than bánh từ dầu mỏ;

- Trộn nhiên liệu sinh học, tức là trộn cồn với dầu hỏa.

Loại trừ:

- Sản xuất nhiên liệu rắn từ sinh khối được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện);

- Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

- Khai thác và sản xuất khí đốt tự nhiên được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên).

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất