Mã HS xuất nhập khẩu bình nước siêu tốc là gì?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 31/2022/TT-BTC mã HS xuất nhập khẩu bình nước siêu tốc như sau:
Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Đơn vị tính |
85.16 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45 |
|
8516.10 | - Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng: |
|
| - - Loại đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ: |
|
8516.10.11 | - - - Bình thủy điện (water dispenser) đun nước nóng, loại gia dụng (SEN) | chiếc |
8516.10.19 | - - - Loại khác | chiếc |
8516.10.30 | - - Loại đun nước nóng kiểu nhúng | chiếc |
| - Dụng cụ điện làm nóng không gian và làm nóng đất: |
|
8516.21.00 | - - Loại bức xạ giữ nhiệt | chiếc |
8516.29.00 | - - Loại khác | chiếc |
| - Dụng cụ làm tóc hoặc máy sấy làm khô tay nhiệt điện: |
|
8516.31.00 | - - Máy sấy khô tóc | chiếc |
8516.32.00 | - - Dụng cụ làm tóc khác | chiếc |
8516.33.00 | - - Máy sấy làm khô tay | chiếc |
8516.40 | - Bàn là điện: |
|
8516.40.10 | - - Loại được thiết kế sử dụng hơi nước từ hệ thống nồi hơi công nghiệp | chiếc |
8516.40.90 | - - Loại khác | chiếc |
8516.50.00 | - Lò vi sóng | chiếc |
8516.60 | - Các loại lò khác; nồi nấu, bếp đun dạng tấm đun, vòng đun sôi, thiết bị kiểu vỉ nướng và lò nướng: |
|
8516.60.10 | - - Nồi nấu cơm | chiếc |
8516.60.90 | - - Loại khác | chiếc |
| - Dụng cụ nhiệt điện khác: |
|
8516.71.00 | - - Dụng cụ pha chè hoặc cà phê | chiếc |
8516.72.00 | - - Lò nướng bánh (toasters) | chiếc |
8516.79 | - - Loại khác: |
|
8516.79.10 | - - - Ấm đun nước | chiếc |
8516.79.90 | - - - Loại khác | chiếc |
8516.80 | - Điện trở đốt nóng bằng điện: |
|
8516.80.10 | - - Dùng cho máy đúc chữ hoặc máy sắp chữ; dùng cho lò công nghiệp | chiếc |
Như vậy, mã HS xuất nhập khẩu bình nước siêu tốc là 8516.79.10.

Mã HS xuất nhập khẩu bình nước siêu tốc là gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 8 Nghị định này và Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện như sau:
1. Hồ sơ cấp giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
c) Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập khẩu bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.
Những hàng hóa nào không chịu thuế xuất nhập khẩu?
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, hàng hóa thuộc diện không chịu thuế xuất nhập khẩu gồm:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];