Quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào?

06:30 | 02/09/2026
Quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào?
  2. Trách nhiệm người khai hải quan khi thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan như thế nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?

Quy định kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào?

Căn cứ Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định, của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

* Trên đây là Thông tin Quy định kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ thế nào?

Quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào?

Quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm người khai hải quan khi thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan như thế nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định về trách nhiệm người khai hải quan khi thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan như sau:

- Khi đề nghị hủy tờ khai hải quan, người khai hải quan khai thông tin đề nghị huỷ tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC và nộp các chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai (nếu có) thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC trong trường hợp khai tờ khai hải quan giấy cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, nếu hủy tờ khai để đưa trở lại nội địa, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế, không thu thuế cho lô hàng thuộc tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại cơ quan thuế nội địa hoặc tại cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo.

Nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?

Tại Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định cụ thể như sau:

Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan
1. Đối với công chức hải quan:
a) Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
c) Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
d) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
2. Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
a) Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
c) Gian lận thương mại, gian lận thuế;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
e) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Như vậy, hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan gồm:

[1] Đối với công chức hải quan:

- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

[2] Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

-Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất