Lương tối thiểu vùng phường Tự Lạn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Căn cứ theo Mục 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
[...]
11. Tỉnh Bắc Ninh
- Vùng II, gồm các phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt.
- Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, phường Tự Lạn, tỉnh Bắc Ninh được xếp vào vùng 2 và áp dụng mức lương tối thiểu tháng là 4.730.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.700 đồng/ giờ.
* Trên đây là nội dung Lương tối thiểu vùng phường Tự Lạn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:
Lương tối thiểu vùng phường Tân Sơn Hòa TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng phường Bình Dương TPHCM năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng phường Tự Lạn tỉnh Bắc Ninh năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Ban trọng tài lao động do ai quyết định thành lập?
Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
[...]
3. Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động sau khi lấy ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trọng tài viên lao động và điều hành các hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động;
c) Quyết định thành lập Ban trọng tài lao động; tham gia và thực hiện nhiệm vụ của Ban trọng tài lao động theo quy định tại Điều 102 Nghị định này;
d) Hằng năm, chủ trì họp Hội đồng trọng tài lao động để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng trọng tài viên lao động theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]
Như vậy, Ban trọng tài lao động sẽ do Ban trọng tài lao động do Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động quyết định thành lập.
Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 185 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
[...]
4. Khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại các điều 189, 193 và 197 của Bộ luật này, Hội đồng trọng tài lao động quyết định thành lập Ban trọng tài lao động để giải quyết tranh chấp như sau:
a) Đại diện mỗi bên tranh chấp chọn 01 trọng tài viên trong số danh sách trọng tài viên lao động;
b) Trọng tài viên lao động do các bên lựa chọn theo quy định tại điểm a khoản này thống nhất lựa chọn 01 trọng tài viên lao động khác làm Trưởng Ban trọng tài lao động;
c) Trường hợp các bên tranh chấp cùng lựa chọn một trọng tài viên để giải quyết tranh chấp lao động thì Ban trọng tài lao động chỉ gồm 01 trọng tài viên lao động đã được lựa chọn.
5. Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
[...]
Như vậy, Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 185 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];