- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo chính thức được thông qua ngày 10/12/2025 chi tiết thế nào?
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?
- Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo chính thức được thông qua ngày 10/12/2025 chi tiết thế nào?
Với 439/444 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành đạt tỷ lệ 92,81%, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, về sửa đổi, bổ sung Luật Tiếp công dân, Chính phủ tiếp thu các nội dung về tiếp công dân trực tuyến, thủ tục xử lý đơn và thông báo kết quả xử lý đơn bước đầu… để quy định cụ thể tại Nghị định hướng dẫn; bổ sung, làm rõ trách nhiệm tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp.
Về sửa đổi, bổ sung Luật Khiếu nại, Chính phủ tiếp thu, bổ sung quy định về rút khiếu nại và việc không xem xét lại nội dung đã rút, trừ trường hợp bị ép buộc hoặc đe dọa; làm rõ cơ sở “tạm đình chỉ” khi cần chờ kết quả giải quyết vấn đề liên quan; bổ sung Thanh tra Cơ yếu là đơn vị tham mưu giải quyết khiếu nại.
Về sửa đổi, bổ sung Luật Tố cáo, Chính phủ tiếp thu bổ sung quy định trường hợp chấm dứt bảo vệ khi người được bảo vệ cố ý không thực hiện nghĩa vụ theo Luật; tiếp thu quy định bảo vệ danh tính người tố cáo tại Nghị định hướng dẫn.
Về xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số, bảo đảm ngân sách và hạ tầng kỹ thuật, Chính phủ tiếp thu vào quy định tại Nghị định hướng dẫn.
Trên đây là thông tin về Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo chính thức được thông qua ngày 10/12/2025 chi tiết thế nào?

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo chính thức được thông qua ngày 10/12/2025 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tố cáo 2018, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có các trách nhiệm dưới đây:
- Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?
Căn cứ Điều 8 Luật Tố cáo 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo bao gồm:
- Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.
- Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.
- Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.
- Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.
- Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.
- Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo.
- Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.
- Bao che người bị tố cáo.
- Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.
- Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.
- Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.
- Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];