Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu?

Tạ Thị Thanh Thảo 278 lượt xem
14:09 | 17/03/2026
Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?
  3. Trách nhiệm chung của người giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu?

Ngày 13/03/2026, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Tố cáo.

Tải Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026:

Tải về

Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Tố cáo gồm:

Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Luật số 81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

- Luật số 136/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Trên đây là thông tin về "Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu?".

Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu?

Văn bản hợp nhất Luật Tố cáo 29/VBHN-VPQH năm 2026 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?

Theo Điều 8 Luật Tố cáo 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo gồm:

(1). Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.

(2). Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.

(3). Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.

(4). Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

(5). Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo.

(6). Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

(7). Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo.

(8). Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

(9). Bao che người bị tố cáo.

(10). Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.

(11). Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.

(12). Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

(13). Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

Trách nhiệm chung của người giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?

Theo Điều 44 Luật Tố cáo 2018 quy định trách nhiệm chung của người giải quyết tố cáo được quy định như sau:

- Trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người giải quyết tố cáo xử lý như sau:

+ Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, người giải quyết tố cáo xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật;

+ Đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, người giải quyết tố cáo xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật;

+ Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật;

+ Đối với hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu của tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất