Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 402 lượt xem
07:25 | 10/07/2025
Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào? Người giải quyết tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào?
  2. Người giải quyết tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?

Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào?

Ngày 12/06/2018, Quốc hội thông qua Luật Tố cáo 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.

Luật Tố cáo 2018 gồm 09 Chương và 67 Điều, quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo.

Tính đến thời điểm hiện nay (tháng 7/2025), Luật Tố cáo mới nhất 2025 vẫn đang được áp dụng là Luật Tố cáo 2018.

Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo mới nhất 2025 (Luật Tố cáo 2018):

- Thông tư 01/2020/TT-TANDTC quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

- Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo

- Nghị định 28/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân

- Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân

* Trên đây là nội dung Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/08072025/luat-to-cao-moi-nhat.jpg

Luật Tố cáo mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố cáo thế nào? (Hình từ Internet)

Người giải quyết tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Tố cáo 2018, quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo là:

- Người giải quyết tố cáo có các quyền sau:

+ Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được;

+ Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

+ Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

+ Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018 và quy định khác của pháp luật có liên quan; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;

+ Kết luận nội dung tố cáo;

+ Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau:

+ Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;

+ Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

+ Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo;

+ Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

+ Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;

+ Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tố cáo 2018, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có các trách nhiệm dưới đây:

- Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.