Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Nguyễn Thùy An 334 lượt xem
14:45 | 01/10/2025
Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?
Nội dung chính
  1. Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Nguyên tắc giải quyết tố cáo là gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?

Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 12/06/2018, Quốc hội đã thông qua Luật Tố cáo 2018 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2019.

Luật Tố cáo 2018 có 09 Chương 67 Điều, cụ thể như sau:

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo

Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo

Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo

Chương 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI BỊ TỐ CÁO, NGƯỜI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo

Chương 3 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ

Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước

Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Tòa án nhân dân

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân

Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Kiểm toán nhà nước

Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước

Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong

Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức

Mục 2. HÌNH THỨC TỐ CÁO, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ BAN ĐẦU THÔNG TIN TỐ CÁO

Điều 22. Hình thức tố cáo

Điều 23. Tiếp nhận tố cáo

Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo

Điều 25. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo

Điều 26. Tiếp nhận, xử lý tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến

Điều 27. Xử lý tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo

Điều 29. Thụ lý tố cáo

Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 31. Xác minh nội dung tố cáo

Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ

Điều 33. Rút tố cáo

Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo

Điều 35. Kết luận nội dung tố cáo

Điều 36. Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo

Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo

Điều 38. Giải quyết tố cáo trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết

Điều 39. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo

Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Chương 4 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC

Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

Điều 42. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo

Điều 43. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay

Chương 5 TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo

Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo

Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Chương 6 BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO

Chương này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 31/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/05/2019

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 47. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ

Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ

Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẢO VỆ

Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ

Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo

Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ

Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 54. Thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ

Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ

Mục 3. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

Điều 56. Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin

Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm

Điều 58. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm

Chương 7 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo

Điều 60. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Điều 61. Trách nhiệm thông tin, báo cáo trong công tác giải quyết tố cáo

Chương 8 KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 62. Khen thưởng

Điều 63. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo

Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác có liên quan

Chương 9 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 66. Hiệu lực thi hành

Điều 67. Quy định chi tiết

Trên đây là thông tin về Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Tố cáo có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc giải quyết tố cáo là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Tố cáo 2018 quy định nguyên tắc giải quyết tố cáo như sau:

- Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?

Căn cứ Điều 8 Luật Tố cáo 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo bao gồm:

- Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.

- Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.

- Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.

- Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

- Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

- Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo.

- Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

- Bao che người bị tố cáo.

- Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.

- Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.

- Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

- Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất