Luật Hải quan có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Ngày 23/06/2014 Quốc hội ban hành Luật Hải quan 2014 bao gồm có 8 chương và 104 điều, cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chính sách về hải quan Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan Điều 6. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật về hải quan Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan Chương II NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan Điều 13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan Điều 15. Công chức hải quan Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan Điều 21. Thủ tục hải quan Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan Điều 24. Hồ sơ hải quan Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan Điều 26. Phân loại hàng hóa Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan Điều 29. Khai hải quan Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan Điều 31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan Điều 36. Giải phóng hàng hóa Điều 37. Thông quan hàng hóa Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan Mục 2. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên Mục 3. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH LÝ Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu Điều 49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng Điều 50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng Điều 51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới Điều 52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh Điều 53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh Điều 56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng Mục 4. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển Mục 7. THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Điều 66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải Điều 67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải Điều 71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế Mục 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan Điều 76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan Mục 9. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN Điều 77. Kiểm tra sau thông quan Điều 78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan Chương IV TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Điều 83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác Điều 85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 86. Trị giá hải quan Chương V PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI Điều 87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Điều 92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Chương VI THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Mục 1. THÔNG TIN HẢI QUAN Điều 93. Thông tin hải quan Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài Mục 2. THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Điều 97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 Điều 102. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Điều 103. Hiệu lực thi hành Điều 104. Quy định chi tiết |
Xem thêm
>>> Luật Căn cước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
>>> Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Hải quan có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?
Căn cứ Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan:
- Đối với công chức hải quan:
+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Người khai hải quan có quyền nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
1. Người khai hải quan có quyền:
a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
[...]
Như vậy, người khai hải quan có quyền sau đây:
- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];