Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

21:10 | 01/10/2025
Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Các hành vi nào bị cấm đối với giao thông đường thủy nội địa?
Nội dung chính
  1. Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Các hành vi nào bị cấm đối với giao thông đường thủy nội địa?
  3. Hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm những gì?

Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 15/06/2004, Quốc hội ban hành Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 bao gồm 9 chương và 103 điều. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thủy nội địa

Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thủy nội địa

Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa

Điều 7. (được bãi bỏ)

Điều 8. Các hành vi bị cấm

Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 9. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 10. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 12. Báo hiệu đường thủy nội địa

Điều 13. Cảng, bến thủy nội địa

Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 15. Bảo vệ luồng

Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng

Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông

Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại

Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa

Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa

Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thủy nội địa

Chương III PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện

Điều 25. Đăng ký phương tiện

Điều 26. Đăng kiểm phương tiện

Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện

Điều 28. Phương tiện nhập khẩu

Chương IV THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN

Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên

Điều 30. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn chứng chỉ chuyên môn

Điều 31. Đào tạo, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn

Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng

Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng

Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng

Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện

Điều 35a. Trình báo đường thủy nội địa

Chương V QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN

Mục 1. QUY TẮC GIAO THÔNG

Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thủy nội địa

Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, luồng hẹp, luồng bị hạn chế

Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt

Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau

Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau

Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau

Điều 42. Phương tiện vượt nhau

Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống

Điều 44. Neo đậu phương tiện

Mục 2. TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 45. Tín hiệu của phương tiện

Điều 46. Tín hiệu điều động

Điều 47. Âm hiệu thông báo

Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế

Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu

Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình

Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo

Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn

Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy

Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp

Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động

Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo

Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng

Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách

Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm

Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá

Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước

Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy nội địa hỗ trợ

Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh

Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu

Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông

Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông

Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt

Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu

Chương VI HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa

Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thủy nội địa

Điều 71. Cảng vụ đường thủy nội địa

Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thủy nội địa

Điều 73. Hoa tiêu đường thủy nội địa

Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu

Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu

Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất

Chương VII VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 77. Hoạt động vận tải đường thủy nội địa

Điều 78. Vận tải hành khách đường thủy nội địa

Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông

Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ

Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách

Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách

Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách

Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi

Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách

Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hóa, giấy gửi hàng hóa và giấy vận chuyển

Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa

Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa

Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng

Điều 90. Xử lý hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối

Điều 91. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng

Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện

Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải

Điều 94. Miễn bồi thường

Điều 95. Vận tải hàng hóa nguy hiểm

Điều 96. Vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

Điều 97. Vận tải động vật sống

Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt

Điều 98a. Thuê phương tiện

Chương VIIa TÌM KIẾM, CỨU NẠN, CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Mục 1. TÌM KIẾM, CỨU NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 98b. Tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Điều 98c. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Điều 98d. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa

Điều 98đ. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Mục 2. CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 98e. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa

Điều 98g. Nghĩa vụ của bên cứu hộ, bên được cứu hộ

Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 98h. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa

Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 101. (được bãi bỏ)

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 101a. Áp dụng pháp luật đối với hoạt động của phương tiện ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải

Điều 102. Hiệu lực thi hành

Điều 103. Hướng dẫn thi hành

Xem thêm:

>>> Luật Giá 2023 có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

>>> Luật Căn cước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị cấm đối với giao thông đường thủy nội địa?

Căn cứ Điều 8 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014, khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định các hành vi sau bị cấm đối với giao thông đường thủy nội địa như sau:

- Phá hoại công trình giao thông đường thuỷ nội địa; tạo vật chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.

- Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc xếp, dỡ hàng hoá không đúng nơi quy định.

- Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác trên đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa.

- Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên luồng.

- Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm

+ Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa.

- Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp.

- Chở hàng hoá độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc quá vạch dấu mớn nước an toàn.

- Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở hoặc sử dụng chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.

- Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.

- Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm khác.

- Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương tiện khác.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ; thực hiện hoặc cho phép thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

Hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định báo hiệu đường thuỷ nội địa:

Điều 12. Báo hiệu đường thuỷ nội địa
1. Báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm phao, biển báo, đèn hiệu và thiết bị phụ trợ khác nhằm hướng dẫn giao thông cho phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa.
2. Hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa bao gồm:
a) Báo hiệu dẫn luồng để chỉ giới hạn luồng hoặc hướng tàu chạy;
b) Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm để chỉ nơi có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm khác trên luồng;
c) Báo hiệu thông báo chỉ dẫn để thông báo cấm, thông báo hạn chế hoặc chỉ dẫn các tình huống có liên quan đến luồng.
3. Tuyến đường thủy nội địa đã được công bố, quản lý phải được lắp đặt và duy trì hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa.
4. Chủ công trình, tổ chức, cá nhân gây ra vật chướng ngại trên đường thủy nội địa có trách nhiệm lắp đặt kịp thời và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định trong suốt thời gian xây dựng công trình hoặc thời gian tồn tại vật chướng ngại đó.
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về báo hiệu đường thuỷ nội địa.

Theo đó, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa bao gồm:

- Báo hiệu dẫn luồng để chỉ giới hạn luồng hoặc hướng tàu chạy;

- Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm để chỉ nơi có vật chướng ngại hoặc vị trí nguy hiểm khác trên luồng;

- Báo hiệu thông báo chỉ dẫn để thông báo cấm, thông báo hạn chế hoặc chỉ dẫn các tình huống có liên quan đến luồng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất