Văn bản hợp nhất Luật Giao thông đường thủy nội địa số 56/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?
Ngày 23/03/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Giao thông đường thủy nội địa số 56/VBHN-VPQH.
Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Giao thông đường thủy nội địa
Trong đó, Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa 2014 số 48/2014/QH13 ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Luật Phí và lệ phí 2015 số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch 2018 số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 số 44/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020;
- Luật Thanh tra 2025 số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
- Luật Quy hoạch 2025 số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Giao thông đường thủy nội địa số 56 VBHN VPQH chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Giao thông đường thủy nội địa số 56 VBHN VPQH chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá đường thủy nội địa là gì?
Căn cứ theo Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá như sau:
(1) Người kinh doanh vận tải hàng hoá có quyền:
- Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;
- Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;
- Từ chối vận tải nếu người thuê vận tải không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;
- Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
(2) Người kinh doanh vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:
- Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng;
- Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả thuận trong hợp đồng;
- Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hoá trên phương tiện;
- Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004.
Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định như sau;
Điều 94. Miễn bồi thường
1. Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;
b) Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
c) Do nguyên nhân bất khả kháng;
d) Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
2. Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá trong các trường hợp sau đây:
- Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;
- Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
- Do nguyên nhân bất khả kháng;
- Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];