Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào?

Ngô Diễm Quỳnh 142 lượt xem
17:11 | 27/08/2026
Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
Nội dung chính
  1. Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
  2. Quy định về hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?
  3. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?

Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào?

Vừa qua Quốc Hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 (Luật số 11/2026/QH16) tại kỳ họp không thường lệ thứ nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 23/08/2026.

TOÀN VĂN file PDF Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan Luật số 11/2026/QH16

Tải về

Tại Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải quan 2026 quy định:

[1] Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

[2] Trường hợp luật khác có quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp khác với quy định của Luật Hải quan 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15 và Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014 và Luật này, trừ trường hợp quy định tại Luật Phát triển đô thị, Luật Thủ đô và các nghị quyết của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù.

Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Hải quan sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Quy định về hồ sơ hải quan theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2026 sửa đổi Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau:

[1] Hồ sơ hải quan bao gồm:

(a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;

(b) Chứng từ có liên quan.

Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.

[2] Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

[3] Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan.

Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.

[4] Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.

[5] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tớ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:

Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thì người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại các địa điểm sau:

- Tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa

- Cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển

- Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất