Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?

Nguyễn Thùy An 1,443 lượt xem
12:30 | 11/07/2025
Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?
Nội dung chính
  1. Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?
  2. Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng thế nào?
  3. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải làm gì?

Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?

Ngày 29/11/2005, Quốc hội ban hành Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, đến nay vẫn chưa có văn bản thay thế, cho nên Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 vẫn là Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005.

Văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 gồm có:

- Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ

- Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Trên đây là thông tin về Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?

Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?

Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì? (Hình từ Internet)

Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng như sau:

- Thời hạn thanh toán, thời hạn gửi thông báo truy đòi và thời hiệu khởi kiện khi có tranh chấp về quan hệ công cụ chuyển nhượng được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.

- Thời hạn thanh toán cụ thể của từng công cụ chuyển nhượng do người ký phát, người phát hành xác định và ghi trên công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005

-Thời hạn gửi thông báo truy đòi, thời hiệu khởi kiện khi công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 78 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005

Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải làm gì?

Theo Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định:

Điều 13. Mất công cụ chuyển nhượng
1. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.
Trường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng.
2. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.
3. Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị ký phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này.
5. Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất.

Như vậy, khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành.

Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo.

Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.

Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất