Lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 179 lượt xem
18:00 | 18/04/2026
Lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày nào? Tổ chức tín dụng có quyền thu hồi nợ trước hạn khi nào?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày mấy?
  2. Tổ chức tín dụng có quyền thu hồi nợ trước hạn khi nào?
  3. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung nào?

Lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày mấy?

Căn cứ theo Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026, Bộ Nội vụ có thông tin lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 như sau:

Lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019. Hiện nay không có chủ trương điều chỉnh lịch nghỉ và Bộ Nội vụ cũng không đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ. Do đó, không có phương án hoán đổi để nghỉ liền 09 ngày trong dịp này.

Mới đây, ngân hàng TMCP Việt Á (ngân hàng VietABank) đã có thông báo lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 như sau:

- Thời gian nghỉ: Thứ 2, ngày 27/04/2026.

- Thời gian làm việc lại: Thứ 3, ngày 28/04/2026.

Lưu ý:

- Đối với các khoản tiền gửi có ngày đáo hạn ghi trên Sổ tiết kiệm trùng vào ngày nghỉ, ngân hàng TMCP Việt Á (ngân hàng VietABank) sẽ thực hiện chi trả lãi, gốc vào các ngày làm việc tiếp theo.

- Trong thời gian nghỉ lễ, dịch vụ ngân hàng số, hệ thống máy ATM và các giao dịch thẻ vẫn hoạt động bình thường.

Xem thêm:

>>> Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4-1/5 năm 2026 của sinh viên trên cả nước chi tiết như thế nào?

>>> Thay đổi lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 2026 cả nước được nghỉ 4 ngày liên tục hay 2 ngày liên tục?

Lịch nghỉ 30/4 1/5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày nào?

Lịch nghỉ 30 4 1 5 năm 2026 ngân hàng VietABank ngày nào? (Hình từ Internet)

Tổ chức tín dụng có quyền thu hồi nợ trước hạn khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định như sau:

Điều 103. Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi
1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm.
2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua, bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

Như vậy, tổ chức tín dụng có quyền thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm.

Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Như vậy, tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung gồm:

- Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;

- Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;

- Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

- Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;

- Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;

- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

- Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;

- Phòng, chống rửa tiền;

- Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất