Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 123 lượt xem
20:00 | 03/01/2026
Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu? Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?
Nội dung chính
  1. Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu?
  2. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?
  3. Biển số xe được phân loại thế nào?

Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông từ 2026 như sau:

Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông từ 2026

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe



a

Xe ô tô

105.000

105.000

b

Xe mô tô

70.000

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

35.000


3

Cấp đổi biển số xe



a

Xe ô tô

100.000

100.000

b

Xe mô tô

50.000

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời




Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

35.000


Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

105.000

Như vậy, Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là 105.000 đồng.

Trên đây là thông tin về Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 154/2025/TT-BTC về mức thu, chế độ thu nộp, phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp giấy phép, chứng chỉ và đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng thế nào?

Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu?

Lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe ô tô từ 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam có cần cho phép không?

Căn cứ Điều 55 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
1. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
3. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như sau:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó;
[...]

Theo quy định trên, xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Biển số xe được phân loại thế nào?

Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe:

Điều 36. Biển số xe
1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước.
2. Biển số xe được phân loại như sau:
a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
[...]

Như vậy, biển số xe được phân loại như sau:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập

- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự

- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau:

+ Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập

+ Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự

+ Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

- Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất