Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

22:24 | 10/07/2025
Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Thời hạn giải quyết cấp mới chứng nhận đăng ký xe là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Thời hạn giải quyết cấp mới chứng nhận đăng ký xe là bao lâu?
  3. Chứng nhận đăng ký xe bị hỏng có được đổi chứng nhận đăng ký xe không?

Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC Tải về quy định lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực 1

Khu vực 2


Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

150.000

*Trên đây là nội dung thông tin về Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Xem thêm: Thủ tục đăng ký xe tạm thời thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết cấp mới chứng nhận đăng ký xe là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Trường hợp làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của công dân Việt Nam cho xe sản xuất, lắp ráp và xe nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, chủ xe sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 kê khai, nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, không phải đưa xe đến để kiểm tra, khi nhận kết quả phải nộp phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có dán bản chà số máy, số khung của xe được đóng dấu giáp lai của cơ sở sản xuất xe (đối với xe sản xuất lắp ráp) hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu có dán bản chà số máy, số khung của xe được đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập khẩu xe (đối với xe nhập khẩu) cho cơ quan đăng ký xe.
[...]

Như vậy, thời hạn giải quyết cấp mới chứng nhận đăng ký xe là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chứng nhận đăng ký xe bị hỏng có được đổi chứng nhận đăng ký xe không?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:

Điều 18. Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới.
5. Chứng nhận đăng ký xe hết thời hạn sử dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này; chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.

Như vậy, trong trường hợp chứng nhận đăng ký xe bị hỏng thì được đổi chứng nhận đăng ký xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất