Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 129 lượt xem
11:30 | 03/01/2026
Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?
  2. Chủ phương tiện có được thay đổi kích thước của biển số xe không?
  3. Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký biển số xe ra sao?

Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông từ 2026 như sau:

Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông từ 2026

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe



a

Xe ô tô

105.000

105.000

b

Xe mô tô

70.000

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

35.000

3

Cấp đổi biển số xe



a

Xe ô tô

100.000

100.000

b

Xe mô tô

50.000

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời




Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

35.000


Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

105.000

Như vậy, Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là 35.000 đồng.

Trên đây là thông tin về Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 154/2025/TT-BTC về mức thu, chế độ thu nộp, phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp giấy phép, chứng chỉ và đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng thế nào?

Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu?

Lệ phí cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe từ 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chủ phương tiện có được thay đổi kích thước của biển số xe không?

Căn cứ theo khoản 17 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định:

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
[...]
13. Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy định của Luật này; chở hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc nhưng không chằng buộc hoặc chằng buộc không đúng quy định của pháp luật; chở quá số người theo quy định của pháp luật.
14. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã.
15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe.
[...]

Như vậy, nghiêm cấm các hành vi thay đổi kích thước của biển số xe.

Thủ tục đổi chứng nhận đăng ký biển số xe ra sao?

Căn cứ Điều 20 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA quy định thủ tục đổi chứng nhận đăng ký biển số xe như sau:

[1]. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA , nộp hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn, chủ xe phải mang xe đến để kiểm tra.

[2]. Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính;

Trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó);

Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).

[3]. Đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe khi chủ xe thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của cơ quan đăng ký xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó:

- Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX13 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA) cho cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe;

- Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và nộp giấy xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA để đổi chứng nhận đăng ký xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất