Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không?

Nguyễn Văn Tấn 191 lượt xem
15:30 | 22/05/2026
Vừa qua Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 hướng dẫn nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không?
  2. Hợp đồng lao động của công chức chấm dứt trong trường hợp nào?
  3. Quy định về quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng đối với công chức ra sao?

Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không?

Căn cứ tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định thời hạn ký kết hợp đồng lao động không quá 24 tháng.

Bên cạnh đó tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 173/2025/NĐ-CP.

Trong đó khi dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên.

Đồng thời tại Mục 4 Công văn Công văn 4884/BNV-VP năm 2026 Tải về thì Bộ Nội vụ cũng đã nêu rõ như sau:

4. Nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
[...]
b) Điều 6 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
- Điểm c khoản 3: Quy định về thời hạn ký kết hợp đồng lao động không quá 24 tháng, cụ thể: “Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này”. Trong khi đó khoản 2 Điều 4 Nghị định, quy định: “Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên”.
Nghị định không quy định giới hạn cụ thể về số lần được ký kết hợp đồng lao động; tuy nhiên việc ký kết hợp đồng lao động phải bảo đảm quy định “Có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để thực hiện công việc trong một thời gian nhất định”.

Như vậy, có thể thấy hiện nay pháp luật không quy định giới hạn cụ thể về số lần được ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức làm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ mang tính chất đặc thù, chuyên sâu hoặc thời vụ, không thường xuyên đối với công chức.

Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ của công chức phải đảm bảo đúng điều kiện là có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để thực hiện công việc trong một thời gian nhất định.

*Trên đây là thông tin Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không?

Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động của công chức

Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động của công chức chấm dứt trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức như sau:

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới;
b) Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm);
c) Theo thỏa thuận giữa các bên;
d) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;
đ) Cá nhân ký hợp đồng không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
e) Cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi tổ chức dẫn đến không còn nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực theo hợp đồng;
g) Do thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc yêu cầu nhiệm vụ mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng
[...]

Theo đó, hợp đồng lao động của công chức chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới;

- Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm);

- Theo thỏa thuận giữa các bên;

- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân ký hợp đồng không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi tổ chức dẫn đến không còn nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực theo hợp đồng;

- Do thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc yêu cầu nhiệm vụ mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng đối với công chức ra sao?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng đối với công chức như sau:

- Người ký hợp đồng có trách nhiệm bảo đảm không tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và các thông tin thuộc phạm vi bảo mật đã tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt;

- Các sản phẩm, kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, tài liệu chuyên môn và tài sản trí tuệ khác do bên ký hợp đồng thực hiện trong thời gian ký hợp đồng thuộc quyền sở hữu của cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên ký hợp đồng đối với sản phẩm, công trình khoa học, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, nếu các quyền này được xác lập theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định pháp luật có liên quan;

- Các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản còn nợ, quyết toán tài chính (nếu có), hoàn trả tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan theo quy định;

- Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy định thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

*Bài viết Không giới hạn số lần ký hợp đồng lao động theo Nghị định 173 đúng không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất