Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không?

Đoàn Thị Quỳnh Như 197 lượt xem
18:00 | 26/01/2026
Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không? Chủ tịch nước mới có phải tuyên thệ sau khi được bầu không?
Nội dung chính
  1. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không?
  2. Chủ tịch nước mới có phải tuyên thệ sau khi được bầu không?
  3. Trình tự bầu Chủ tịch nước chi tiết như thế nào?

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không?

>>> Đại hội Đảng bao nhiêu năm 1 lần?

>>> Nhân sự đại hội 14 của Đảng cập nhật thông tin mới nhất chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 87.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Như vậy, khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước không kết thúc làm nhiệm vụ mà vẫn tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Xem thêm:

>>> Quốc hội Việt Nam có vị trí, vai trò như thế nào trong bộ máy nhà nước ta?

>>> Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam là ngày nào?

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không?

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước có kết thúc làm nhiệm vụ không? (Hình từ Internet)

Chủ tịch nước mới có phải tuyên thệ sau khi được bầu không?

Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 70.
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
[...]
6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;
8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
11. Quyết định đại xá;
12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
[...]

Như vậy, Chủ tịch nước là một trong số những chức vụ phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp sau khi được bầu.

Trình tự bầu Chủ tịch nước chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 33 Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm Nghị quyết 71/2022/QH15 quy định trình tự bầu Chủ tịch nước chi tiết như sau:

[1] Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.

[2] Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.

[3] Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.

[4] Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).

[5] Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước.

[6] Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.

[7] Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín.

[8] Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.

[9] Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch nước.

[10] Quốc hội thảo luận.

[11] Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

[12] Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.

[13] Chủ tịch nước tuyên thệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất