Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?

19:30 | 15/11/2025
Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì? Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội đúng không?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?
  2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội đúng không?
  3. Trình tự bầu Chủ tịch nước như thế nào?

Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?

Căn cứ tại Mục 1 Phụ lục ban hành kèm Thông tư 03/2009/TT-BNG quy định về hướng dẫn dịch quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại như sau:

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư 03/2009/TT-BNG ngày 09 tháng 7 năm 2009)

BẢNG HƯỚNG DẪN DỊCH QUỐC HIỆU, TÊN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC SANG TIẾNG ANH ĐỂ GIAO DỊCH ĐỐI NGOẠI

1. Quốc hiệu, chức danh Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

Viết tắt (nếu có)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Socialist Republic of Viet Nam

SRV

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

President of the Socialist Republic of Viet Nam


Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Vice President of the Socialist Republic of Viet Nam


Theo đó, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếng anh là President of the Socialist Republic of Viet Nam.

*Trên đây là thông tin bài viết Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?

Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?

Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội đúng không?

Căn cứ tại Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 87.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Như vậy, nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

Trình tự bầu Chủ tịch nước như thế nào?

Căn cứ tại Điều 33 Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm Nghị quyết 71/2022/QH15 về trình tự bầu Chủ tịch nước như sau:

Điều 33. Trình tự bầu Chủ tịch nước
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.
2. Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
3. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
5. Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước.
6. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
7. Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín.
8. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.
9. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch nước.
10. Quốc hội thảo luận.
11. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
12. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
13. Chủ tịch nước tuyên thệ.

Như vậy trình tự bầu Chủ tịch nước gồm:

[1] Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.

[2] Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.

[3] Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.

[4] Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).

[5] Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch nước.

[6] Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.

[7] Quốc hội bầu Chủ tịch nước bằng hình thức bỏ phiếu kín.

[8] Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.

[9] Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch nước.

[10] Quốc hội thảo luận.

[11] Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

[12] Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.

[13] Chủ tịch nước tuyên thệ.

*Trên đây là thông tin bài viết Chủ tịch nước Việt Nam tiếng anh là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất