Hướng dẫn tích hợp Giấy khai sinh lên VNeID năm 2026 chi tiết như thế nào?
Dưới đây là Hướng dẫn tích hợp Giấy khai sinh lên VNeID năm 2026 chi tiết như sau:
Bước 1: Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.
Bước 2: Tại màn hình trang chủ hiển thị Nhóm dịch vụ, chọn “Dịch vụ khác”.
Bước 3: Chọn mục “Cung cấp thông tin cho CQCN”. Nhập mật khẩu (Passcode) của 6 chữ số để xác thực.
Bước 4: Tại giao diện chọn Loại thông tin, ấn chọn Giấy khai sinh.

Bước 5: Điền các thông tin (ngày cấp, nơi cấp), tải file Giấy khai sinh. Xác định các thông tin trên là Đúng và ấn Gửi yêu cầu.

* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn tích hợp Giấy khai sinh lên VNeID năm 2026 chi tiết như thế nào?
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn bổ sung thông tin giấy tờ, quyết định ly hôn trên VNeID năm 2026 thế nào?
>>> Có thể gửi phản ánh tin giả qua ứng dụng VNeID từ 5/10/2026 quy định tại đâu?
>>> Hướng dẫn thay đổi tài khoản nhận lương hưu trên VNeID 2026 thế nào?

Hướng dẫn tích hợp Giấy khai sinh lên VNeID năm 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Cha mẹ phải đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn bao lâu?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:
Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Như vậy, cha mẹ có trách nhiệm phải đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con.
Nếu cha mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định nào?
Căn cứ Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Nội dung đăng ký khai sinh như sau:
Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.
Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh.
Như vậy, việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
Ngoài ra, nội dung đăng ký khai sinh gồm:
- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];