Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 290 lượt xem
10:11 | 25/10/2025
Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?
  2. Mục tiêu của giáo dục là gì?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm các nội dung nào?

Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?

Ngày 20/10/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 6646/BGDĐT-KHTC năm 2025 về việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

Xem chi tiết Công văn 6646/BGDĐT-KHTC năm 2025 Tại đây

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó lưu ý các nội dung sau:

(1) Đối với các khoản thu học phí, lệ phí tuyển sinh và các khoản thu khác:

Khẩn trương phối hợp với các tổ chức tín dụng, tổ chức trung gian thanh toán và các đơn vị liên quan để triển khai việc thu học phí, lệ phí tuyển sinh và các khoản thu khác bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể:

- Trang bị sẵn sàng phương tiện phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp sẵn sàng module thanh toán trong phần mềm quản lý trường học, cơ sở giáo dục;

- Phối hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán để thống nhất mẫu thông tin thanh toán không dùng tiền mặt đối với học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục có tối thiểu các trường thông tin (theo Quyết định 4597/QĐ-BGDĐT năm 2022 ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với việc thu học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục);

- Bố trí tổ chức, cá nhân đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ phụ huynh, học sinh, sinh viên và các đối tác liên quan thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán học phí và các dịch vụ giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho người học và gia đình người học; tăng tối đa số lượng và giá trị thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng số lượng và giá trị thanh toán của cơ sở giáo dục.

(2) Đối với các khoản chỉ thanh toán cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, chỉ trả miễn giảm học phí, chi phí học tập, chi chế độ cho học sinh, sinh viên và người lao động thuộc diện chính sách, chỉ trợ cấp xã hội và các khoản thanh toán khác cho cá nhân đều thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản tại kho bạc nhà nước nơi cơ sở giáo dục nhận ngân sách nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi cơ sở giáo dục giao dịch theo quy định.

(3) Hạn chế tối đa việc sử dụng và thực hiện các khoản chi bằng tiền mặt, thực hiện thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc tại tài khoản của kho bạc nhà nước của cơ sở giáo dục. Thực hiện nghiêm các quy định tại Thông tư 13/2017/TT-BTC quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN và Thông tư 136/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2017/TT-BTC; đồng thời kiểm soát và xác định hạn mức số dư tiền mặt hàng tháng phù hợp với thực tế tại cơ sở giáo dục, thường xuyên đối chiếu quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc theo đúng quy định.

(4) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin để kết nối, tích hợp dữ liệu với tổ chức tín dụng, tổ chức trung gian thanh toán, cung cấp cho người học các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó khuyến khích triển khai hình thức thanh toán trực tuyến để tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện giao dịch.

Đồng thời, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong giao dịch thanh toán, trong đó lưu ý đến việc làm chủ dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bên cạnh đó việc kết nối, tích hợp giữa các hệ thống thông tin của cơ sở giáo dục với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán/trung gian thanh toán cần phải hướng đến mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người thực hiện thanh toán, theo hướng có quyền được lựa chọn nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán, được lựa chọn phương thức thanh toán.

(5) Đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ sở giáo dục khẩn trương báo cáo tình hình thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt trong đó nêu rõ các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị các giải pháp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/10/2024 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 2026 đối với giáo dục thường xuyên tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

>>> Các môn ưu tiên học bằng ngoại ngữ trong Chương trình giáo dục phổ thông từ 25/9/2025 gồm những môn gì?

Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào?

Hướng dẫn thực hiện thu học phí theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt theo Công văn 6646 của Bộ GDĐT như thế nào? (Hình từ Internet)

Mục tiêu của giáo dục là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Điều 2. Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Theo đó, mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 104 Luật Giáo dục 2019 quy định các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục.

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người học.

- Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo, của cơ sở giáo dục; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và hình thức tuyển dụng giáo viên.

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốc gia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việc thi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam.

- Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục.

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáo dục.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo dục.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất