Hướng dẫn cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ trên VNeID chi tiết mới nhất thế nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định: Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ trên VNeID
Bước 1: Truy cập chức năng
Công dân thực hiện đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức 2 => Chọn Định danh tổ chức

=> Chọn Tổ chức cần cấp giấy phép.

Tại màn trang chủ định danh tổ chức => Chọn Dịch vụ công tổ chức

=> Chọn Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ.

Bước 2: Tại màn hình Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ => Chọn Tạo mới yêu cầu

Bước 3: Nhập thông tin chịu trách nhiệm vận chuyển

Tại màn Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ, công dân kiểm tra lại Thông tin người yêu cầu, Thông tin cơ quan, tổ chức, Thông tin người đại diện.

Tại nhóm Thông tin người chịu trách nhiệm vận chuyển, công dân nhấn Chọn thành viên => Nhập đầy đủ thông tin các trường có đánh dấu * đỏ => Nhấn Tiếp tục
Bước 4: Màn Thông tin vận chuyển
Tại màn Thông tin vận chuyển, công dân nhập đầy đủ đầy đủ thông tin các trường có đánh dấu * đỏ.

Bước 5: Danh sách công cụ hỗ trợ
Tại màn Danh sách công cụ hỗ trợ => Chọn Thêm thông tin.

Công dân nhập đầy đủ thông tin các trường có đánh dấu * đỏ => Nhấn Lưu để lưu lại thông tin => Nhấn Tiếp tục để tiếp tục khai báo.
Bước 6: Thông tin người điều khiển phương tiện
Trường hợp công dân chọn phương tiện vận chuyển là ô tô thì nhập them thông tin người điều khiển phương tiện, còn chọn loại phương tiện vận chuyển khác thì không có màn này.

Tại màn Thông tin người điều khiển phương tiện, công dân nhập đầy đủ thông tin các trường có đánh dấu * đỏ => Nhấn Tiếp tục.
Bước 7: Màn chọn Cấp thực hiện, Hình thức nhận kết quả

Công dân chọn Cấp thực hiện, Cơ quan giải quyết hồ sơ.

Công dân chọn một trong hai hình thức nhận kết quả:
+ Nhận trực tiếp tại cơ quan thực hiện
+ Nhận qua dịch vụ bưu chính
Sau khi nhập đầy đủ các trường thông tin => Nhấn Tiếp tục
Bước 8: Màn xác nhận hồ sơ cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ

Công dân kiểm tra lại các thông tin đã khai.
+ Tích chọn “Tôi xác nhận các thông tin trên là đúng và muốn xin cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ..” => Nhấn Gửi hồ sơ.
Trường hợp công dân không muốn tiếp tục tạo yêu cầu => Nhấn Hủy hồ sơ.
Lưu ý:
Hồ sơ sau khi hủy sẽ không thể khôi phục lại.

+ Để xem danh sách công cụ hỗ trợ, nhấn danh sách chi tiết.

Bước 9: Tạo yêu cầu thành công

+ Nhấn: Nhấn để kiểm tra lại cài đặt thông báo để chuyển sang màn cài đặt nhận thông báo khi có kết quả trả về.
+ Nhấn: Xem thông tin yêu cầu để xem lại chi tiết yêu cầu
+ Nhấn: Quay về trang chủ để quay về màn trang chủ VneID
Hồ sơ sau khi gửi thành công, hệ thống VNeID sẽ gửi thông báo cập nhật trạng thái để công dân có thể theo dõi quá trình xử hồ sơ.
Bước 10: Công dân thực hiện đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức 2. Tại màn hình trang chủ => Chọn Thông báo => Chọn thông báo cần xem.

Bước 11: Xem chi tiết hồ sơ cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ

Bước 12: Để xem quá trình xử lý hồ sơ => Nhấn Xem quá trình xử lý hồ sơ

Sau khi nhận được thông báo hoàn tất nghĩa vụ tài chính, công dân thực hiện thanh toán phí.
Bước 13: Tại màn Thông báo => Chọn Thông báo

Bước 14: Tại màn Chi tiết hồ sơ Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ, công dân kiểm tra lại thông tin đã khai => Chọn Thanh Toán

Bước 15: Tại màn Phương thức thanh toán => Chọn hình thức thanh toán.
- Chọn phương thức thanh toán: Tài khoản Ngân hàng, Thẻ nội địa hoặc thanh toán bằng VNPAY/ VIETQR.
- Trường hợp thanh toán bằng VNPAY/ VIETQR công dân mở app ra để quét mã thanh toán.
Trường hơp thanh toán bằng tài khoản ngân hàng => Chọn Tài khoản ngân hàng

Hệ thống hiển thị màn Phương thức thanh toán

Chọn Tài khoản ngân hàng => Nhấn Thanh Toán => Nhấn Tiếp tục

Tại màn thanh toán của ngân hàng => Công dân nhập đầy đủ thông tin => Nhấn Đăng nhập để thực hiện thanh toán.
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống chuyển về màn chi tiết hồ sơ Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ và cập nhật trạng thái cho hồ sơ .

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ trên VNeID chi tiết mới nhất thế nào?
Xem thêm:
>> Điều kiện để được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là gì?

Hướng dẫn cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ trên VNeID chi tiết mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ gồm có:
- Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo.
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng hoặc chiếm đoạt súng săn.
- Vận chuyển, mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, mục tiêu bảo vệ và nơi công cộng.
- Lợi dụng, lạm dụng việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.
- Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được giao.
- Giao vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
- Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, viện trợ, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp sau:
+ Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước để phục vụ việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, trang bị, sử dụng hoặc trưng bày, triển lãm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024;
+ Trao đổi, tặng, cho, tiếp nhận, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo;
+ Được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
- Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố trái phép phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức.
- Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
- Tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Cơ quan nào có thẩm quyền giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?
Căn cứ tại Điều 16 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định cơ quan có thẩm quyền giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm:
- Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;
- Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh;
- Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
Đồng thời trình tự, thủ tục giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp 2012
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];