Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025?

Lê Nguyễn Minh Thy 241 lượt xem
09:30 | 10/06/2025
Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025? Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025?
  2. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như thế nào?
  3. Doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông phải thông báo cho Cục Viễn thông khi nào kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao?

Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 115/2025/NĐ-CP từ 20/7/2025, quy định về hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông bao gồm:

(1) Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông.

(2) Hợp đồng nêu tại (1) phải có tối thiểu các nội dung sau đây:

- Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);

- Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;

- Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;

- Thời hạn cho thuê;

- Giá cho thuê;

- Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;

- Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.

Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025?

Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông gồm những gì từ 20/7/2025? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như thế nào?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:

(1) Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông.

- Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông;

- Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê;

- Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.

(2) Trách nhiệm của doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông

- Quản lý, sử dụng số thuê bao viễn thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông;

- Thực hiện việc quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;

- Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông phải thông báo cho Cục Viễn thông khi nào kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định về thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:

Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần cho thuê tiếp theo.
2. Trường hợp phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này vi phạm các quy định tại Điều 30 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên đối với việc cho thuê lần đầu; gửi văn bản báo cáo việc cho thuê số thuê bao viễn thông kèm bản gốc các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) đối với các lần cho thuê tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.

Lưu ý: Nghị định 115/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất