- Tải mẫu thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP ở đâu?
- Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông được quy định như thế nào?
- Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có những nguyên tắc nào?
- Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông được quy định như thế nào?
Tải mẫu thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP ở đâu?
Căn cứ tại Mẫu số 15 ban hành kèm Nghị định 115/2025/NĐ-CP về mẫu thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:

Tải mẫu thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP tại đây:

Tải mẫu thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Nghị định 115/2025/NĐ-CP ở đâu? (Hình từ Internet)
Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 26 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT quy định về Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
[1] Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông.
[2] Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
- Giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);
- Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;
- Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;
- Thời hạn cho thuê;
- Giá cho thuê;
- Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;
- Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.
Thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có những nguyên tắc nào?
Căn cứ tại Điều 25 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, b và c khoản 12 Điều 1 Thông tư 30/2021/TT-BTTTT về nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
[1] Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được sử dụng số thuê bao viễn thông mà mình đã được phân bổ hoặc đề nghị phân bổ số thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp đó thuê lại. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.
[2] Doanh nghiệp viễn thông cho thuê và doanh nghiệp viễn thông thuê số thuê bao viễn thông đều phải có giấy phép viễn thông cho phép cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông.
[3] Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp cho thuê.
[4] Các doanh nghiệp viễn thông tham gia thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
[5] Tiêu chí phân bổ số thuê bao viễn thông để cho thuê như sau:
- Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu số thuê bao để cho thuê;
- Tỷ lệ số thuê bao hoạt động (có phát sinh lưu lượng đối với thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất) của doanh nghiệp thuê lại trên tổng số số thuê bao đã được phân bổ để cho doanh nghiệp thuê lại thuê đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao để cho thuê được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được thuê gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).
[6] Số thuê bao viễn thông để cho thuê được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo.)
Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 28 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT quy định về thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông như sau:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];