Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào?

15:00 | 14/10/2026
Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 152/2026/TT-BTC
Nội dung chính
  1. Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào?
  2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm gì?
  3. Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng được bảo đảm ra sao?

Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 152/2026/TT-BTC quy định Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 như sau:

A. Mức phí

STT

DANH MỤC

MỨC PHÍ (đồng/lần)

1

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng


1.1

Thẩm định cấp giấy phép lần đầu/cấp lại:


1.1.1

Cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

8.000.000

1.1.2

Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

2.000.000

1.2

Thẩm định cấp đổi giấy phép:


1.2.1

Đổi tên, đổi người đại diện theo pháp luật

3.000.000

1.2.2

Thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

3.000.000

1.2.3

Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

1.000.000

1.3

Thẩm định gia hạn giấy phép

500.000

2

Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng


2.1

Thẩm định chứng nhận hợp quy lần đầu

5.000.000

2.2

Thẩm định công bố hợp quy, hợp chuẩn

100.000

2.3

Thẩm định chứng nhận hợp chuẩn lần đầu

5.000.000

B. Mức lệ phí

STT

DANH MỤC

MỨC LỆ PHÍ (đồng/ lần cấp)

1

Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng


1.1

Cấp lần đầu

200.000

1.2

Cấp lại

100.000

2

Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng


2.1

Cấp lần đầu

200.000

2.2

Cấp lại, gia hạn

100.000

*Trên đây là thông tin Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào?

Xem thêm:

>>> Thông tư 152/2026/TT-BTC quy định phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng thế nào?

Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào?

Biểu mức thu phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng từ 09/10/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật An ninh mạng 2025 quy định doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

- Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

- Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng được bảo đảm ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Luật An ninh mạng 2025 quy định như sau:

Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
1. Nhà nước đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng bảo đảm số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu năng lực bảo vệ an ninh mạng quốc gia.
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
3. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống;
b) Bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ an ninh mạng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan đến vận hành, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố mạng.

Theo đó, việc bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng được quy định như sau:

- Nhà nước đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng bảo đảm số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu năng lực bảo vệ an ninh mạng quốc gia.

- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.

- Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:

+ Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống;

+ Bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ an ninh mạng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan đến vận hành, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố mạng.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất