Hóa đơn GTGT đầu vào không chịu thuế có phải kê khai lên chỉ tiêu 23 không?
Hiện hành, văn bản quy định pháp luật hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể nào cho trường hợp hóa đơn GTGT không chịu thuế kê khai lên chỉ tiêu [23] khi lập tờ khai 01/GTGT.
Tuy nhiên, tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 144/2026/NĐ-CP có quy định Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm cả doanh thu của hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Theo tờ khai 01/GTGT mới nhất tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 1/7/2026.
>> Tải về Mẫu tờ khai thuế 01/GTGT <<
Trong đó, chỉ tiêu 23 là chỉ tiêu về Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa mua vào thuộc Mục I Hàng hóa mua vào trong kỳ. Đồng thời tờ khai 01/GTGT và các quy định liên quan không đề cập việc phải kê khai tách biệt hàng hóa mua vào chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...
Theo đó, hóa đơn GTGT đầu vào là một trong những điều kiện để được khấu trừ GTGT đầu vào, không phân biệt giá trị hóa đơn hay thuế suất.
Trước đây, theo hướng dẫn khai thuế từ Cục Thuế đối với mẫu 01/GTGT (TT80/2021) thì chỉ tiêu 23 ghi như sau: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT (không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư đã kê khai vào tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT) trên các hóa đơn, chứng từ, giấy nộp tiền vào NSNN, biên lai nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế có TSCĐ, HHDV dùng chung cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế mà không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT thì kê khai chung vào chỉ tiêu này. Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT như tem, vé cước vận tải,... thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức: Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn/ 1+ Thuế suất |
Như vậy, đến nay chưa có quy định cụ thể về việc hóa đơn không chịu thuế phải kê khai lên chỉ tiêu 23, tuy nhiên DN có phát sinh các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ thì nên khai tổng số giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn vào Chỉ tiêu [23]- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Hóa đơn GTGT đầu vào không chịu thuế có phải kê khai lên chỉ tiêu 23 không? (Hình từ Internet)
Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo đúng không?
Tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
[...]
c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
[...]
Như vậy, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp nào khai thuế GTGT theo quý từ 1/7/2026 theo Thông tư 89?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp thực hiện khai thuế GTGT theo quý như sau:
[1] Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm đương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
[2] Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã dủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm đương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
[3] Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];