Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?

14:15 | 24/08/2026
Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?
  2. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ là bao lâu?
  3. Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản nào?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Văn bản được Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Văn bản của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Tài liệu chứng minh quá trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đúng theo quy định của pháp luật;

- Văn bản ủy quyền về đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Các tài liệu khác cần thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ gồm có gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý
1. Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 15 ngày đối với điều ước quốc tế về vay ODA và vay ưu đãi (nếu có) và 30 ngày đối với các trường hợp khác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ gồm đầy đủ văn bản quy định tại Điều 12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Trong trường hợp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn cấp ý kiến pháp lý có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo đó, thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ là 30 ngày.

Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý
1. Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;
b) Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;
c) Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;
d) Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;
đ) Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.
2. Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định này.
3. Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.

Theo đó, nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;

- Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;

- Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;

- Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;

- Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.

Lưu ý: Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất