Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:
+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;
+ Điều ước quốc tế đã được ký;
+ Văn bản phê duyệt chủ trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn vay ưu đãi nước ngoài;
+ Văn bản ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);
+ Phê duyệt của Chính phủ đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của Chủ tịch nước hoặc Quốc hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ (nếu có);
+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định 51/2015/NĐ-CP.
Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;
+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.
*Trên đây là thông tin Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp khi xem xét yêu cầu cấp ý kiến pháp lý thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu cấp ý kiến pháp lý như sau:
- Đảm bảo nội dung của ý kiến pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm cấp ý kiến pháp lý.
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong trường hợp từ chối cấp ý kiến pháp lý trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Bộ Tư pháp từ chối cấp ý kiến pháp lý trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý
Bộ Tư pháp từ chối cấp ý kiến pháp lý đối với các trường hợp sau đây:
1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.
3. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi theo quy định tại Điều 12a Nghị định này không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.
4. Bên nước ngoài đề nghị đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý và nêu rõ lý do từ chối cấp ý kiến pháp lý.
Theo đó, Bộ Tư pháp từ chối cấp ý kiến pháp lý đối với các trường hợp sau đây:
- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.
- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP và không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.
- Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi theo quy định tại Điều 12a Nghị định 51/2015/NĐ-CP không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.
- Bên nước ngoài đề nghị đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.
- Đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 51/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý và nêu rõ lý do từ chối cấp ý kiến pháp lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];