Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì?

22:05 | 20/08/2026
Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý căn cứ theo Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 324/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì?
  2. Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản nào?
  3. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với điều ước quốc tế về vay ODA là bao lâu?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý gồm:

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Điều ước quốc tế đã được ký;

+ Văn bản phê duyệt chủ trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;

+ Văn bản ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);

+ Phê duyệt của Chính phủ đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của Chủ tịch nước hoặc Quốc hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ (nếu có);

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;

+ Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Văn bản bảo lãnh Chính phủ;

+ Văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương bảo lãnh của Chính phủ;

+ Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký văn bản bảo lãnh;

+ Hợp đồng vay đã được ký hoặc Đề án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Thỏa thuận phát hành trái phiếu;

+ Đề án phát hành trái phiếu quốc tế, văn bản của Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu quốc tế;

+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần phát hành;

+ Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký thỏa thuận phát hành trái phiếu;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Văn bản được Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Văn bản của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Tài liệu chứng minh quá trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đúng theo quy định của pháp luật;

+ Văn bản ủy quyền về đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có);

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Các tài liệu khác cần thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý cần cụ thể, chi tiết theo từng vấn đề pháp lý và nêu rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa nội dung của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý với điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý theo Nghị định 324/2026/NĐ-CP gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;

- Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;

- Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;

- Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;

- Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.

Lưu ý: Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.

Thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với điều ước quốc tế về vay ODA là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý
1. Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 15 ngày đối với điều ước quốc tế về vay ODA và vay ưu đãi (nếu có) và 30 ngày đối với các trường hợp khác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này.
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ gồm đầy đủ văn bản quy định tại Điều 12 Nghị định này và đã được làm rõ, chỉnh lý theo yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 14 Nghị định này.
3. Trong trường hợp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn cấp ý kiến pháp lý có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo đó, thời hạn cấp ý kiến pháp lý đối với điều ước quốc tế về vay ODA là 15 ngày.

Trong trường hợp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn cấp ý kiến pháp lý có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Bài viết mới nhất