Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?

02:50 | 22/08/2026
Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?
  2. Tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý phải bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn bao nhiêu ngày?
  3. Cơ quan, tổ chức nào có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ gồm:

+ Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

+ Thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;

+ Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

+ Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý với các thỏa thuận vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ có những gì? (Hình từ Internet)

Tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý phải bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp ý kiến pháp lý
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ được quy định tại Điều 12 Nghị định này, Bộ Tư pháp yêu cầu cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý bổ sung hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của Bộ Tư pháp.

Theo đó, tổ chức đề nghị cấp ý kiến pháp lý phải bổ sung hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của Bộ Tư pháp.

Cơ quan, tổ chức nào có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
1. Cơ quan nhà nước chủ trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
2. Tổ chức được bảo lãnh đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
3. Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

Theo đó, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý gồm:

- Cơ quan nhà nước chủ trì đàm phán, ký đối với điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

- Tổ chức được bảo lãnh đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

- Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất