Hồ sơ đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo gồm những gì theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP thì Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP gửi đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;
- Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu dự kiến đạt được;
- Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu hỗ trợ trên cơ sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực; không yêu cầu thành phần hồ sơ ngoài quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Trong đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP thì đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo bao gồm:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;
- Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của Nghị định này;
- Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, thông đồng, nâng giá dịch vụ, kê khai không đúng thực tế, xác nhận sai khối lượng hoặc kết quả cung cấp dịch vụ, sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng Phiếu hỗ trợ sai mục đích, chuyển nhượng Phiếu hỗ trợ hoặc lợi dụng cơ chế để hưởng hỗ trợ trùng lặp phải hoàn trả toàn bộ giá trị hỗ trợ đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật (khoản 10 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo gồm những gì theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các nguyên tắc nào?
Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cụ thể sau đây:
(1) Công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử;
(2) Phù hợp với mục tiêu chính sách và khả năng bố trí nguồn lực hỗ trợ;
(3) Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền, không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng trong phạm vi, mục đích, hạn mức, thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu;
(4) Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo thế nào?
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo được quy định tại Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, cụ thể:
(1) Có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.
(2) Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.
(3) Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân; khuyến khích phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
(4) Ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiến lược quốc gia.
(5) Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.
(6) Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo.
(7) Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư.
(8) Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];