Hệ số lương giáo viên tiểu học hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Như vậy, từ 14/04/2026, Hệ số lương giáo viên tiểu học hạng 3 Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
Trên đây là thông tin về Hệ số lương giáo viên tiểu học hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> TOÀN VĂN Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng thế nào?
>>> TOÀN VĂN Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học thế nào?

Hệ số lương giáo viên tiểu học hạng 3 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Giáo viên tiểu học hạng 3 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên tiểu học hạng 3 có trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cửnhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
- Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Giáo viên tiểu học hạng 3 có năng lực chuyên môn nghiệp vụ thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên tiểu học hạng 3 có năng lực chuyên môn nghiệp vụ như sau:
- Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học;
- Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục cấp tiểu học;
- Áp dụng được phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học; phát hiện hoặc nhận diện được học sinh có năng khiếu, học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng;
- Phát hiện được các vấn đề bất cập trong tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục và đề xuất được giải pháp khắc phục hoặc có năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu;
- Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; hoặc phát hiện được biểu hiện bất thường của học sinh lớp phụ trách trong quá trình học tập và có giải pháp tư vấn, hỗ trợ kịp thời;
- Thực hiện quy định về việc tạo dựng môi trường lớp học thân thiện, an toàn, khuyến khích học sinh sự chia sẻ và thể hiện cảm xúc; thực hiện các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực phù hợp với học sinh; thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
- Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện dạy học và giáo dục;
- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];