Hà Nội ban hành bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy từ 01/01/2026 theo Quyết định 6431/QĐ-UBND ra sao?
Ngày 24/12/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Xem toàn bộ Quyết định 6431/QĐ-UBND năm 2025 Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe máy dưới đây:
Ban hành kèm kèm theo Quyết định này là Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chi tiết tại Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo:
- Phụ lục số 01: Bảng 1 - Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống:
- Phụ lục số 02: Bảng 2 - Ô tô pick up, ô tô tải van: Tại đây
- Phụ lục số 03: Bảng 3 - Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên:
- Phụ lục số 04: Bảng 4 - Ô tô vận tải hàng hóa: Tại đây
- Phụ lục số 05: Bảng 5 - Ô tô sản xuất trước năm 2000: Tại đây
- Phụ lục số 06: Bảng 6 - Xe máy: Tại đây
- Phụ lục số 07: Bảng 7 - Xe máy sản xuất trước năm 2000:
Trên đây là thông tin: Thành phố Hà Nội ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe máy từ 01/01/2026 theo Quyết định 6431/QĐ-UBND ra sao?
Xem thêm:
>>> Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với ô tô là bao nhiêu?
>>> Hướng dẫn xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên GCNQSDĐ đã cấp như thế nào?

Hà Nội ban hành bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy từ 01/01/2026 theo Quyết định 6431/QĐ-UBND ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định khai, nộp lệ phí trước bạ như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
- Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài nào được miễn lệ phí trước bạ?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về miễn lệ phí trước bạ như sau:
Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
[...]
Theo đó, tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây được miễn lệ phí trước bạ:
- Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];