Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu %?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 202/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2027 quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
[...]
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
[...]
Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 như sau:
+ Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm xe pick-up chở người) nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Mức thu 10%; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tăng nhưng không quá 15%.
+ Ô tô pick-up chở hàng cabin kép và ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Mức thu bằng 60% mức thu của ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, tương đương 6% nếu áp dụng mức chung 10% (trường hợp địa phương tăng mức thu đối với ô tô dưới 09 chỗ thì mức thu của các loại xe này cũng được tính tương ứng bằng 60%).
+ Ô tô điện chạy pin nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Mức thu 0% đến hết ngày 31/12/2030.
+ Ô tô nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (bao gồm các loại xe quy định tại các điểm a, b và c): Mức thu 2%, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
+ Các loại ô tô khác (không thuộc các trường hợp nêu trên), cùng với rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và xe tương tự: Mức thu lệ phí trước bạ là 2%.
*Trên đây là bài viết Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026.

Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu %? (Hình từ Internet)
Quy định về hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm lĩnh vực phí và lệ phí ra sao?
Căn cứ tại Điều 16 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm như sau:
[1] Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;
- Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.
[2] Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm gì?
Căn cứ tại Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí như sau:
[1] Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
[2] Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
[3] Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
[4] Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
[5] Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
*Trên đây là bài viết Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô năm 2026 là bao nhiêu %?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];