Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc không?

06:30 | 29/07/2026
Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác vẫn sẽ được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết
Nội dung chính
  1. Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc cấp không?
  2. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì?
  3. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?

Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc cấp không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 31. Xác minh phần đóng góp
1. Tổ hợp tác có trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác, bao gồm các nội dung sau:
[...]
2. Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác phải được tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) lưu giữ, bảo quản và chịu trách nhiệm trước tổ hợp tác, pháp luật nếu làm mất, tẩy xóa, sai lệch thông tin.
3. Thành viên tổ hợp tác được cấp “Giấy xác nhận phần đóng góp”, nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.

Theo đó, không bắt buộc cấp Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác.

Thành viên tổ hợp tác vẫn sẽ được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép của tổ hợp tác tại thời điểm đóng góp.

*Trên đây là thông tin Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc cấp không?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Nghị định 294 2026 NĐ CP về tổ hợp tác như thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra sao?

Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc cấp không?

Giấy xác nhận phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác có bắt buộc cấp không? (Hình từ Internet)

Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 11. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác
Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
3. Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
4. Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
5. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Theo đó, điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác như sau:

- Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, quy định của Bộ luật Lao động 2019 và pháp luật khác có liên quan.

- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.

- Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.

- Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
1. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
b) Mục đích hợp tác đã đạt được;
c) Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;
d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
e) Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
[...]

Theo đó, tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

- Mục đích hợp tác đã đạt được;

- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;

- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất