Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?

19:30 | 25/04/2026
Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào? Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp hạng 2 là gì?
Nội dung chính
  1. Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
  2. Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp hạng 2 là gì?
  3. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?

Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?

Theo Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT quy định:

Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III: có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy trình độ sơ cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với hạng II: có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.
3. Đối với hạng I: có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc đáp ứng đồng thời quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Giáo viên sơ cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Như vậy, Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:

Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy.

Đồng thời, phải có năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trên đây là thông tin về Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT về mã số, bổ nhiệm và xếp lương giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên thế nào?

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp thế nào?

Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?

Giáo viên sơ cấp hạng 2 có trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp hạng 2 là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giáo viên sơ cấp hạng 2 như sau:

- Giảng dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học;

- Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở; tham gia nghiên cứu hoặc ứng dụng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào giảng dạy;

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; tham gia thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp hoặc thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn;

- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở;

- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; chủ trì hoặc tham gia công tác luyện thi cho người học tham gia kỳ thi, cuộc thi, hội thi về chuyên môn, kỹ năng nghề, khởi nghiệp các cấp;

- Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể (nếu có) và các hoạt động phát triển thực tiễn nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định pháp luật liên quan.

Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Theo đó, chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất