Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

20:20 | 24/04/2026
Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
  2. Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những gì?
  3. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo ra sao?

Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là từ 2,34 đến 4,98, chi tiết như sau:

Xem thêm:

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này như sau:
Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.09 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số V.09.02.09 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;

Theo đó, từ 14/04/2026 hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 - Mã số V.09.02.10, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Lưu ý: Áp dụng đối với viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên sơ cấp hạng 2 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 39. Quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục
1. Nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà giáo, đề án vị trí việc làm;
b) Tuyển dụng theo thẩm quyền được giao, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ thôi việc đối với nhà giáo;
c) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo;
d) Đánh giá đối với nhà giáo;
đ) Sắp xếp, bố trí và sử dụng nhà giáo;
e) Thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo; khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo;
g) Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng nhà giáo; chế độ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;
h) Xây dựng, quản lý dữ liệu về nhà giáo; thực hiện chế độ báo cáo về nhà giáo;
i) Tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo;
k) Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với nhà giáo;
l) Nội dung khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Theo đó, nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch phát triển nhà giáo, đề án vị trí việc làm;

- Tuyển dụng theo thẩm quyền được giao, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ thôi việc đối với nhà giáo;

- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo;

- Đánh giá đối với nhà giáo;

- Sắp xếp, bố trí và sử dụng nhà giáo;

- Thực hiện việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo; khen thưởng, kỷ luật đối với nhà giáo;

- Thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng nhà giáo; chế độ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;

- Xây dựng, quản lý dữ liệu về nhà giáo; thực hiện chế độ báo cáo về nhà giáo;

- Tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo;

- Kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với nhà giáo;

- Nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;

- Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

- Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;

- Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất