Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Quyết định 2778 thế nào?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026 TẢI VỀ quy định như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học thuộc 15 nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP được áp dụng chính sách học bổng, được xác định theo Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm:
1. Phụ lục I. Danh mục ngành khoa học cơ bản;
2. Phụ lục II. Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Theo đó, Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược áp dụng mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT năm 2026. Cụ thể:
STT | Nhóm ngành/ Mã ngành* | Tên ngành đào tạo |
I | Sinh học ứng dụng |
|
1 | 420201 | Công nghệ sinh học |
2 | 420202 | Kỹ thuật sinh học |
3 | 420203 | Sinh học ứng dụng |
II | Khoa học vật chất | |
4 | 440122 | Khoa học vật liệu |
5 | 440180 | Công nghệ bán dẫn |
III | Khoa học trái đất | |
6 | 440214 | Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý |
7 | 440221 | Biến đổi khí hậu |
IV | Toán học | |
8 | 460107 | Khoa học tính toán |
9 | 460108 | Khoa học dữ liệu |
V | Máy tính | |
10 | 480101 | Khoa học máy tính |
11 | 480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
12 | 480103 | Kỹ thuật phần mềm |
13 | 480104 | Hệ thống thông tin |
14 | 480106 | Kỹ thuật máy tính |
15 | 480107 | Trí tuệ nhân tạo |
16 | 480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính |
VI | Công nghệ thông tin | |
17 | 480201 | Công nghệ thông tin |
18 | 480208 | An ninh mạng |
VII | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | |
19 | 520101 | Cơ kỹ thuật |
20 | 520103 | Kỹ thuật cơ khí |
21 | 520107 | Kỹ thuật Robot |
22 | 520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
23 | 520115 | Kỹ thuật nhiệt |
24 | 520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực |
25 | 520117 | Kỹ thuật công nghiệp |
26 | 520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
27 | 520120 | Kỹ thuật hàng không |
28 | 520121 | Kỹ thuật không gian |
29 | 520122 | Kỹ thuật tàu thủy |
30 | 520130 | Kỹ thuật ô tô |
31 | 520135 | Kỹ thuật năng lượng |
32 | 520137 | Kỹ thuật in |
33 | 520138 | Kỹ thuật hàng hải |
VIII | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | |
34 | 520201 | Kỹ thuật điện |
35 | 520202 | Thiết kế vi mạch |
36 | 520203 | Kỹ thuật điện tử |
37 | 520204 | Kỹ thuật rađa - dẫn đường |
38 | 520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
39 | 520209 | Kỹ thuật mật mã |
40 | 520212 | Kỹ thuật y sinh |
41 | 520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
IX | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | |
42 | 520301 | Kỹ thuật hóa học |
43 | 520309 | Kỹ thuật vật liệu |
44 | 520312 | Kỹ thuật dệt, may |
45 | 520320 | Kỹ thuật môi trường |
X | Vật lý kỹ thuật | |
46 | 520401 | Vật lý kỹ thuật |
47 | 520402 | Kỹ thuật hạt nhân |
XI | Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa | |
48 | 520501 | Kỹ thuật địa chất |
49 | 520502 | Kỹ thuật địa vật lý |
50 | 520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
XII | Kỹ thuật mỏ | |
51 | 520601 | Kỹ thuật mỏ |
52 | 520603 | Khai thác mỏ |
53 | 520604 | Kỹ thuật dầu khí |
54 | 520607 | Kỹ thuật tuyển khoáng |
XIII | Xây dựng | |
55 | 580201 | Kỹ thuật xây dựng |
56 | 580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
57 | 580204 | Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
58 | 580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
59 | 580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
60 | 580211 | Địa kỹ thuật |
61 | 580212 | Kỹ thuật tài nguyên nước |
62 | 580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông |
* Mã ngành gồm 6 ký tự số, không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Quyết định 2778 thế nào?"

Danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Quyết định 2778 thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt là gì?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt như sau:
- Người học thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 179/2026/NĐ-CP được hưởng học bổng theo từng năm học, trong toàn khóa học khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Nghị định 179/2026/NĐ-CP và được cơ sở đào tạo xét duyệt.
- Trường hợp người học học đồng thời nhiều ngành, nhiều chương trình đào tạo tại một hoặc nhiều cơ sở đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách học bổng quy định tại Nghị định này đối với một ngành học tại một cơ sở đào tạo.
- Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều chính sách học bổng có nguồn từ ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn hưởng 01 chính sách học bổng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người học chuyển ngành học hoặc chuyển cơ sở đào tạo tiếp tục được xét hưởng học bổng tại ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới nếu ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và người học đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hưởng học bổng theo quy định.
Mức học bổng theo Nghị định 179 đối với học viên trình độ thạc sĩ bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định mức học bổng đối với học viên trình độ thạc sĩ như sau:
- Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;
- Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];