Giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm những giao dịch nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định về Giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:
Thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN được quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:
- Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
- Tiếp nhận, chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.
- Nhận kết quả xử lý được gửi từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý chuyên ngành và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan.
- Trao đổi thông tin kết quả xử lý thủ tục hành chính giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia.
Lưu ý: Nghị định 336/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2026

Giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm những giao dịch nào? (Hình từ Internet)
Quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia của các cơ quan có thẩm quyền quy định ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định về quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:
- Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia là Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.
- Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm:
+ Quản lý kỹ thuật, vận hành, bảo trì, nâng cấp các hệ thống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống an ninh an toàn phục vụ cho vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia; thiết lập và duy trì hạ tầng mạng kết nối Cổng thông tin một cửa quốc gia với các hệ thống xử lý chuyên ngành, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và Cổng dịch vụ công quốc gia;
+ Quản lý, vận hành, bảo trì và nâng cấp Cổng thông tin một cửa quốc gia đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan;
+ Quản lý và cấp tài khoản cho người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia;
+ Bảo đảm duy trì hoạt động của Cổng thông tin một cửa quốc gia 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần. Trường hợp bảo trì hệ thống định kỳ thì thông báo trước 24 giờ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
+ Thông báo đến các cơ quan xử lý về phương án và thời gian dự kiến khắc phục sự cố trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố;
+ Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật đối với các hệ thống xử lý chuyên ngành và người khai khi có yêu cầu; hướng dẫn người khai về việc sử dụng tài khoản đã đăng ký để truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp có vướng mắc phát sinh;
+ Lưu trữ và bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
+ Tham gia đàm phán và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế liên quan đến việc trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Các bộ, ngành có trách nhiệm:
+ Bộ Tài chính bảo đảm kết nối Cổng thông tin một cửa quốc gia với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; hướng dẫn chuẩn dữ liệu đối với các chỉ tiêu thông tin khai báo quy định tại Phụ lục III, thông tin về kết quả xử lý quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 336/2026/NĐ-CP và thông tin khai báo theo các tiêu chí, định dạng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng;
+ Các bộ, ngành bảo đảm kết nối hệ thống xử lý chuyên ngành, bao gồm cả phần được phân cấp cho địa phương với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
Quy định về thẩm quyền và mức độ truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia ra sao?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và mức độ truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:
- Người khai thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để khai thông tin, nhận phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính, nhận chứng từ hành chính, kết quả xử lý khác đối với thủ tục hành chính và tra cứu các thông tin được công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Cơ quan hải quan, các cơ quan xử lý có thủ tục hành chính xử lý trên Cổng thông tin một cửa quốc gia được truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận thông tin, xử lý và phản hồi kết quả xử lý thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];