Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì?

Châu Nhật Tân
04:40 | 27/08/2026
Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì?
Nội dung chính
  1. Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì?
  2. Quy định về các nguyên tắc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia như thế nào?
  3. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia quy định ra sao?

Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định về chức năng của cổng thông tin một cửa quốc gia, như sau:

- Tiếp nhận thông tin về số định danh hàng hóa từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; tiếp nhận chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan, xác thực chữ ký số của người khai và các cơ quan xử lý

- Chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan của người khai đến hệ thống xử lý chuyên ngành, đồng thời lưu trữ thông tin tiếp nhận từ người khai trên Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm mục đích tra cứu, thống kê.

- Tiếp nhận kết quả xử lý và thông báo từ hệ thống xử lý chuyên ngành hoặc kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Phản hồi kết quả xử lý cho người khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cổng dịch vụ công quốc gia. Phản hồi kết quả xử lý thông quan đến hệ thống xử lý chuyên ngành.

- Lưu trữ trạng thái của các giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thời hạn lưu trữ trạng thái các giao dịch điện tử và chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định lưu trữ hồ sơ của pháp luật chuyên ngành.

- Chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính, dữ liệu theo yêu cầu từ các cơ quan xử lý và người khai phù hợp chức năng, thẩm quyền của cơ quan xử lý và quyền, trách nhiệm của người khai.

- Chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu phù hợp với chức năng, thẩm quyền theo quy định.

- Đăng tải quy định của pháp luật chuyên ngành về chính sách quản lý, thủ tục hành chính và người thực hiện theo quy định của Nghị định 336/2026/NĐ-CP

- Kết nối với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Lưu ý: Nghị định 336/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2026

Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì?

Cổng thông tin một cửa quốc gia có những chức năng gì? (Hình từ Internet)

Quy định về các nguyên tắc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy dịnh về nguyên tắc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:

Việc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật thương mại, bí mật kinh doanh, an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Bảo đảm tính chính xác, minh bạch, khách quan, đầy đủ và kịp thời của các thủ tục hành chính được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia quy định ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:

Thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN được quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm:

(1) Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

(2) Tiếp nhận, chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.

(3) Nhận kết quả xử lý được gửi từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.

(4) Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý chuyên ngành và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

(5) Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(6) Thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng thông tin một cửa quốc gia đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để phục vụ việc quyết định thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan.

(7) Trao đổi thông tin kết quả xử lý thủ tục hành chính giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cổng dịch vụ công quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất